vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau: — Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 06/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi phí quản lý thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ tỉnh Thanh Hóa quản lý.

b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp đến đối tượng thụ hưởng hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

3. Mức chi phí quản lý

a) Tại cấp tỉnh được xác định là 15% tổng chi phí quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:

- Tại Sở Nội vụ: 12%;

- Tại Sở Tài chính: 3%.

b) Tại cấp xã được xác định là 85% tổng chi phí quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:

- Đối với các xã, phường có từ 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng trở lên: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường; trong đó, chi cho công tác quản lý chiếm 60% và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) chiếm 40%.

(Chi tiết có Phụ lục I kèm theo)

- Đối với các xã, phường có dưới 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường; trong đó, chi cho công tác quản lý và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) được xác định theo tỷ lệ cụ thể.

(Chi tiết có Phụ lục II kèm theo)

c) Mức chi phí quản lý được áp dụng từ 01/01/2026.