vanban.org

Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thanh Hóa Ban hành 27/05/2026 Hiệu lực 06/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 06/06/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2026/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025;

Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 899/BC-VHXH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 1. Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi phí quản lý thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ tỉnh Thanh Hóa quản lý.

b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp đến đối tượng thụ hưởng hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

3. Mức chi phí quản lý

a) Tại cấp tỉnh được xác định là 15% tổng chi phí quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:

- Tại Sở Nội vụ: 12%;

- Tại Sở Tài chính: 3%.

b) Tại cấp xã được xác định là 85% tổng chi phí quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:

- Đối với các xã, phường có từ 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng trở lên: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường; trong đó, chi cho công tác quản lý chiếm 60% và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) chiếm 40%.

(Chi tiết có Phụ lục I kèm theo)

- Đối với các xã, phường có dưới 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường; trong đó, chi cho công tác quản lý và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) được xác định theo tỷ lệ cụ thể.

(Chi tiết có Phụ lục II kèm theo)

c) Mức chi phí quản lý được áp dụng từ 01/01/2026.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh hằng năm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.

Phụ lục I

Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý cho các xã, phường có từ 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng trở lên

PHÂN BỔ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG

CÓ TỪ 10 ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG TRỞ LÊN

(Kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026

của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: %

TT Đơn vị Loại đơn vị hành chính(1) Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý(2)
Tổng Tỷ lệ thù lao chi trả Tỷ lệ chi phí cho công tác quản lý
1 Phường Hạc Thành Đô thị 0,49 0,20 0,29
2 Phường Quảng Phú Đô thị 0,67 0,27 0,40
3 Phường Đông Quang Đô thị 0,67 0,27 0,40
4 Phường Đông Sơn Đô thị 0,67 0,27 0,40
5 Phường Đông Tiến Đô thị 0,65 0,26 0,39
6 Phường Hàm Rồng Đô thị 0,68 0,27 0,41
7 Phường Nguyệt Viên Đô thị 0,77 0,31 0,46
8 Phường Bỉm Sơn Đô thị 0,90 0,36 0,54
9 Phường Quang Trung Đô thị 0,90 0,36 0,54
10 Phường Ngọc Sơn Đô thị 0,75 0,30 0,45
11 Phường Tân Dân Đô thị 1,00 0,40 0,60
12 Phường Hải Lĩnh Đô thị 1,03 0,41 0,62
13 Phường Tĩnh Gia Đô thị 0,72 0,29 0,43
14 Phường Đào Duy Từ Đô thị 0,93 0,37 0,56
15 Phường Hải Bình Đô thị 0,93 0,37 0,56
16 Phường Trúc Lâm Đô thị 1,14 0,46 0,68
17 Phường Nghi Sơn Đô thị 1,12 0,45 0,67
18 Phường Sầm Sơn Đô thị 0,66 0,26 0,40
19 Phường Nam Sầm Sơn Đô thị 0,92 0,37 0,55
20 Xã Các Sơn Đồng bằng 1,40 0,56 0,84
21 Xã Trường Lâm Đồng bằng 1,45 0,58 0,87
22 Xã Hoằng Hóa Đồng bằng 0,73 0,29 0,44
23 Xã Hoằng Tiến Đồng bằng 1,03 0,41 0,62
24 Xã Hoằng Thanh Đồng bằng 1,07 0,43 0,64
25 Xã Hoằng Lộc Đồng bằng 0,82 0,33 0,49
26 Xã Hoằng Châu Đồng bằng 1,03 0,41 0,62
27 Xã Hoằng Sơn Đồng bằng 0,80 0,32 0,48
28 Xã Hoằng Phú Đồng bằng 0,93 0,37 0,56
29 Xã Hoằng Giang Đồng bằng 0,77 0,31 0,46
30 Xã Nông Cống Đồng bằng 0,70 0,28 0,42
31 Xã Thắng Lợi Đồng bằng 0,95 0,38 0,57
32 Xã Trung Chính Đồng bằng 1,00 0,40 0,60
33 Xã Trường Văn Đồng bằng 0,98 0,39 0,59
34 Xã Thăng Bình Đồng bằng 1,00 0,40 0,60
35 Xã Tượng Lĩnh Đồng bằng 1,48 0,59 0,89
36 Xã Công Chính Đồng bằng 1,25 0,50 0,75
37 Xã Nga Sơn Đồng bằng 0,73 0,29 0,44
38 Xã Nga Thắng Đồng bằng 0,95 0,38 0,57
39 Xã Hồ Vương Đồng bằng 1,03 0,41 0,62
40 Xã Tân Tiến Đồng bằng 1,32 0,53 0,79
41 Xã Nga An Đồng bằng 1,08 0,43 0,65
42 Xã Ba Đình Đồng bằng 0,95 0,38 0,57
43 Xã Triệu Lộc Đồng bằng 0,97 0,39 0,58
44 Xã Đông Thành Đồng bằng 1,02 0,41 0,61
45 Xã Hậu Lộc Đồng bằng 0,78 0,31 0,47
46 Xã Hoa Lộc Đồng bằng 0,73 0,29 0,44
47 Xã Vạn Lộc Đồng bằng 0,82 0,33 0,49
48 Xã Thiệu Hóa Đồng bằng 0,70 0,28 0,42
49 Xã Thiệu Quang Đồng bằng 0,86 0,34 0,52
50 Xã Thiệu Tiến Đồng bằng 0,95 0,38 0,57
51 Xã Thiệu Toán Đồng bằng 0,80 0,32 0,48
52 Xã Thiệu Trung Đồng bằng 0,77 0,31 0,46
53 Xã Yên Định Đồng bằng 0,98 0,39 0,59
54 Xã Yên Trường Đồng bằng 0,90 0,36 0,54
55 Xã Yên Phú Đồng bằng 1,01 0,40 0,61
56 Xã Quý Lộc Đồng bằng 1,00 0,40 0,60
57 Xã Yên Ninh Đồng bằng 0,99 0,40 0,59
58 Xã Định Tân Đồng bằng 0,94 0,38 0,56
59 Xã Định Hòa Đồng bằng 0,95 0,38 0,57
60 Xã Thọ Xuân Đồng bằng 0,75 0,30 0,45
61 Xã Thọ Long Đồng bằng 0,80 0,32 0,48
62 Xã Xuân Hòa Đồng bằng 0,97 0,39 0,58
63 Xã Lam Sơn Đồng bằng 1,05 0,42 0,63
64 Xã Thọ Lập Đồng bằng 1,02 0,41 0,61
65 Xã Xuân Tín Đồng bằng 0,96 0,38 0,58
66 Xã Xuân Lập Đồng bằng 0,76 0,30 0,46
67 Xã Vĩnh Lộc Đồng bằng 0,77 0,31 0,46
68 Xã Tây Đô Đồng bằng 0,87 0,35 0,52
69 Xã Biện Thượng Đồng bằng 0,81 0,32 0,49
70 Xã Hà Trung Đồng bằng 0,90 0,36 0,54
71 Xã Tống Sơn Đồng bằng 0,91 0,36 0,55
72 Xã Hà Long Đồng bằng 0,99 0,40 0,59
73 Xã Hoạt Giang Đồng bằng 0,97 0,39 0,58
74 Xã Lĩnh Toại Đồng bằng 1,00 0,40 0,60
75 Xã Lưu Vệ Đồng bằng 0,79 0,32 0,47
76 Xã Quảng Yên Đồng bằng 0,98 0,39 0,59
77 Xã Quảng Ngọc Đồng bằng 0,93 0,37 0,56
78 Xã Quảng Ninh Đồng bằng 1,00 0,40 0,60
79 Xã Quảng Bình Đồng bằng 0,92 0,37 0,55
80 Xã Tiên Trang Đồng bằng 1,05 0,42 0,63
81 Xã Quảng Chính Đồng bằng 0,98 0,39 0,59
82 Xã Triệu Sơn Đồng bằng 0,82 0,33 0,49
83 Xã Thọ Ngọc Đồng bằng 0,98 0,39 0,59
84 Xã Thọ Phú Đồng bằng 0,85 0,34 0,51
85 Xã Hợp Tiến Đồng bằng 1,00 0,40 0,60
86 Xã An Nông Đồng bằng 1,20 0,48 0,72
87 Xã Tân Ninh Đồng bằng 1,10 0,44 0,66
88 Xã Đồng Tiến Đồng bằng 1,50 0,60 0,90
89 Xã Sao Vàng KV I - MN 1,03 0,41 0,62
90 Xã Như Thanh KV I - MN 1,68 0,67 1,01
91 Xã Cẩm Thủy KV I - MN 1,13 0,45 0,68
92 Xã Kim Tân KV I - MN 1,07 0,43 0,64
93 Xã Điền Lư KV II - MN 2,00 0,80 1,20
94 Xã Thường Xuân KV II - MN 1,12 0,45 0,67
95 Xã Ngọc Lặc KV II - MN 1,67 0,67 1,00
96 Xã Thạch Lập KV II - MN 2,48 0,99 1,49
97 Xã Ngọc Liên KV II - MN 2,40 0,96 1,44
98 Xã Minh Sơn KV II - MN 1,90 0,76 1,14
99 Xã Kiên Thọ KV II - MN 2,53 1,01 1,52
100 Xã Xuân Du KV II - MN 1,59 0,64 0,95
101 Xã Mậu Lâm KV II - MN 1,71 0,68 1,03
102 Xã Yên Thọ KV II - MN 1,80 0,72 1,08
103 Xã Cẩm Thạch KV II - MN 1,23 0,49 0,74
104 Xã Cẩm Tú KV II - MN 1,46 0,58 0,88
105 Xã Cẩm Vân KV II - MN 1,47 0,59 0,88
106 Xã Cẩm Tân KV II - MN 1,77 0,71 1,06
107 Xã Vân Du KV II - MN 1,82 0,73 1,09
108 Xã Ngọc Trạo KV II - MN 1,83 0,73 1,10
109 Xã Thạch Bình KV II - MN 1,22 0,49 0,73
110 Xã Văn Nho KV III - MN 3,07 1,23 1,84
111 Xã Thiết Ống KV III - MN 4,35 1,74 2,61
112 Xã Bá Thước KV III - MN 1,87 0,75 1,12
113 Xã Cổ Lũng KV III - MN 3,07 1,23 1,84
114 Xã Pù Luông KV III - MN 2,82 1,13 1,69
115 Xã Điền Quang KV III - MN 2,86 1,14 1,72
116 Xã Quý Lương KV III - MN 3,21 1,28 1,93
117 Xã Bát Mọt KV III - MN 8,65 3,46 5,19
118 Xã Yên Nhân KV III - MN 7,80 3,12 4,68
119 Xã Lương Sơn KV III - MN 4,93 1,97 2,96
120 Xã Luận Thành KV III - MN 3,18 1,27 1,91
121 Xã Tân Thành KV III - MN 3,48 1,39 2,09
122 Xã Vạn Xuân KV III - MN 5,32 2,13 3,19
123 Xã Thắng Lộc KV III - MN 4,52 1,81 2,71
124 Xã Xuân Chinh KV III - MN 5,15 2,06 3,09
125 Xã Như Xuân KV III - MN 2,80 1,12 1,68
126 Xã Thượng Ninh KV III - MN 3,05 1,22 1,83
127 Xã Xuân Bình KV III - MN 5,32 2,13 3,19
128 Xã Hóa Quỳ KV III - MN 4,01 1,60 2,41
129 Xã Thanh Quân KV III - MN 4,50 1,80 2,70
130 Xã Thanh Phong KV III - MN 5,53 2,21 3,32
131 Xã Tam Lư KV III - MN 5,53 2,21 3,32
132 Xã Na Mèo KV III - MN 12,47 4,99 7,48
133 Xã Sơn Điện KV III - MN 9,68 3,87 5,81
134 Xã Sơn Thủy KV III - MN 13,45 5,38 8,07
135 Xã Tam Thanh KV III - MN 10,80 4,32 6,48
136 Xã Trung Hạ KV III - MN 4,41 1,76 2,65
137 Xã Quan Sơn KV III - MN 10,50 4,20 6,30
138 Xã Hồi Xuân KV III - MN 3,23 1,29 1,94
139 Xã Nam Xuân KV III - MN 5,50 2,20 3,30
140 Xã Thiên Phủ KV III - MN 4,15 1,66 2,49
141 Xã Hiền Kiệt KV III - MN 8,31 3,32 4,99
142 Xã Phú Xuân KV III - MN 7,87 3,15 4,72
143 Xã Phú Lệ KV III - MN 6,25 2,50 3,75
144 Xã Trung Thành KV III - MN 9,90 3,96 5,94
145 Xã Trung Sơn KV III - MN 17,92 7,17 10,75
146 Xã Linh Sơn KV III - MN 4,12 1,65 2,47
147 Xã Đồng Lương KV III - MN 5,50 2,20 3,30
148 Xã Văn Phú KV III - MN 6,77 2,71 4,06
149 Xã Giao An KV III - MN 13,03 5,21 7,82
150 Xã Yên Khương KV III - MN 7,85 3,14 4,71
151 Xã Yên Thắng KV III - MN 6,92 2,77 4,15
152 Xã Nguyệt Ấn KV III - MN 2,93 1,17 1,76
153 Xã Thanh Kỳ KV III - MN 4,14 1,66 2,48
154 Xã Thọ Bình KV III - MN 2,25 0,90 1,35
155 Xã Thành Vinh KV III - MN 2,06 0,82 1,24
156 Xã Thạch Quảng KV III - MN 4,62 1,85 2,77

Ghi chú:

(1) KV I - MN (Khu vực I - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi), KV II - MN (Khu vực II - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi), KV III - MN (Khu vực III - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).

(2) Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của xã, phường.

Phụ lục II

Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý cho các xã, phường có dưới 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng

PHÂN BỔ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG

CÓ DƯỚI 10 ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG

(Kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026

của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: %

TT Đơn vị Loại đơn vị hành chính(1) Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý(2)
Tổng Tỷ lệ thù lao chi trả Tỷ lệ chi phí cho công tác quản lý
1 Xã Mường Chanh KV III - MN 57,47 4,92 52,55
2 Xã Mường Lý KV III - MN 27,96 4,41 23,55
3 Xã Tam Chung KV III - MN 38,04 6,00 32,04
4 Xã Trung Lý KV III - MN 22,55 6,14 16,41
5 Xã Xuân Thái KV III - MN 22,67 6,40 16,27
6 Xã Nhi Sơn KV III - MN 20,46 6,34 14,12
7 Xã Quang Chiểu KV III - MN 13,55 4,20 9,35
8 Xã Mường Lát KV III - MN 16,79 5,64 11,15
9 Xã Pù Nhi KV III - MN 21,41 7,19 14,22
10 Xã Mường Mìn KV III - MN 21,30 7,15 14,15

(1) KV III - MN (Khu vực III - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).

(2) Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của xã, phường.

Mục lục Bấm để đi tới điều