vanban.org

Điều 6. Hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này — Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 27/03/2025 Hiệu lực 06/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2025/NQ-HĐND
06/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ, trình tự thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này

1. Hồ sơ, trình tự thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này

a) Hồ sơ trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, cụ thể:

Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1a ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1b ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1c ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đối tượng quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1d ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo mẫu Tờ khai 1đ ban hành kèm theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2024, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng.

c) Trình tự thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

d) Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi. Thời điểm hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh.

Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và mức trợ cấp đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này áp dụng kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng đến hết tháng 12 năm 2025.

2. Hồ sơ, trình tự thực hiện hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng qua dịch vụ công liên thông thì thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14 và 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.