vanban.org

Điều 5. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ chi phí mai táng — Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND

Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 27/03/2025 Hiệu lực 06/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2025/NQ-HĐND
06/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và chế độ ăn ngày lễ, Tết, khi ốm đau đối với đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 14/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ chi phí mai táng

1. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng sau đây:

a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

b) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngoài trợ cấp theo hệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều này còn được trợ cấp thêm hệ số 1,0 nếu đối tượng thuộc một trong các trường hợp sau:

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc hộ nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh).

Đối tượng quy định tại khoản 3, điểm a và điểm d khoản 5, khoản 8 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia.

Đối tượng quy định tại khoản 4, điểm b khoản 5, khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia và hộ cận nghèo chuẩn quốc gia.

c) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 20/2021/NĐ- CP; người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này nhân với hệ số trợ cấp tương ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

d) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội (cơ sở công lập và ngoài công lập) được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng sau đây:

a) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này.

b) Hệ số 3,5 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này dưới 4 tuổi và hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

c) Hệ số 2,5 đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

d) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đang nuôi một con và hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này đang nuôi từ hai con trở lên.

đ) Hệ số 2,5 đối với người từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này và hệ số 3,0 đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

e) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này nhưng không thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia, hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thuộc hộ nghèo chuẩn quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn quốc gia hoặc hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

g) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.

3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này được trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 105% so với chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025 về tiêu chí thu nhập ở khu vực nông thôn đối với đối tượng sống ở khu vực nông thôn và bằng 105% so với chuẩn nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2022 - 2025 về tiêu chí thu nhập ở khu vực thành thị đối với đối tượng sống ở khu vực thành thị.

4. Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết với mức là 10.000.000 đồng/trường hợp (Mười triệu đồng).