Điều 6. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 19 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
5. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm: Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 Quy định số lượng, chế độ đối với Công an xã bán chuyên trách khi thực hiện Luật Công an nhân dân năm 2018 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh; Các chức danh, mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố được quy định tại số thứ tự 12, 13 khoản 1 Điều 2; số thứ tự 3, 4 khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 Ban hành Quy định chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành./.