vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự — Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2026 Thay thế: 40/2025/NQ-HĐND · 29/12/2025
Lào Cai Ban hành 30/05/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND Về việc thành lập và chính sách hỗ trợ đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 40/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND Về việc thành lập và chính sách hỗ trợ đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 04/2024/NQ-HĐND
08/01/202640/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:

a) Thôn, tổ dân phố đạt chuẩn quy mô số hộ gia đình trở lên, thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ: Tổ trưởng: 1.400.000 đồng/người/tháng; Tổ phó: 1.300.000 đồng/người/tháng; Tổ viên: 1.200.000 đồng/người/tháng;

b) Thôn, tổ dân phố chưa đạt chuẩn quy mô số hộ gia đình, thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ: Tổ trưởng: 1.300.000 đồng/người/tháng; Tổ phó: 1.200.000 đồng/người/tháng; Tổ viên: 1.100.000 đồng/người/tháng;

c) Căn cứ xác định số thôn, tổ dân phố đạt chuẩn quy mô số hộ gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.

2. Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:

a) Ngoài chế độ hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ;

b) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm y tế, nhưng tổng mức hỗ trợ của Trung ương và địa phương không vượt quá 100% mức đóng;

c) Trường hợp thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự không tham gia hoặc không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế thì không được hưởng kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế theo Nghị quyết này.

3. Mức bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi được cấp có thẩm quyền phân công, điều động, huy động thực hiện nhiệm vụ:

a) Khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, ngày nghỉ, được hưởng mức bồi dưỡng bằng 01 giờ làm việc ngày thường x 200% x số giờ làm thêm thực tế; khi làm nhiệm vụ vào ngày lễ, được hưởng mức bồi dưỡng bằng 01 giờ làm việc ngày thường x 300% x số giờ làm thêm thực tế;

b) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được bồi dưỡng tiền làm thêm giờ quy định tại điểm a khoản này không vượt quá 200 giờ/người/năm. Cách tính mức bồi dưỡng 01 giờ làm việc ngày thường là mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng của người đó chia cho 26 ngày và chia cho 08 giờ;

c) Khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hưởng mức bồi dưỡng bằng 50.000 đồng/người/ngày; trường hợp làm việc dưới 04 giờ thì được hưởng mức bồi dưỡng bằng 30.000 đồng/người/ngày. Căn cứ xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 Ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.