vanban.org

Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Trà Vinh Ban hành 07/07/2022 Hiệu lực 17/07/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 04/2022/NQ-HĐND
10/07/202627/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 17/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn

a) Phân bổ tối đa 50% ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ số
Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo 0,1

- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ số
Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo 0,1

- Tiêu chí 3: số đơn vị hành chính cấp xã của huyện

Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện Hệ số
Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã 0,1

- Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện Hệ số
Dưới 500 người/năm 0,1
Từ 500 người/năm đến dưới 800 người/năm 0,2
Từ 800 người/năm trở lên 0,3

Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào số liệu kết quả tuyển sinh năm 2020 do Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thống kê.

- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức:

Xi = TLi + QMi + ĐVi + TSi

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương phân bổ cho các địa phương thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 1 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.

2. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ tối đa 50% vốn ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 3 cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ số
Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo 0,1

- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện

Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện Hệ số
Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo 0,1

- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện Hệ số
Dưới 30.000 người 1
Từ 30.000 đến dưới 50.000 người 1,3
Từ 50.000 đến dưới 70.000 người 1,6
Từ 70.000 đến dưới 80.000 người 1,9
Từ 80.000 người trở lên 2,2

Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn huyện căn cứ vào số liệu kết quả điều tra thị trường lao động năm 2020 do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống kê.

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:

Mi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.

Yi là hệ số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện thứ i.

Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách Trung ương để phân bổ cho các huyện thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 3 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó, ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.