Điều 6. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ tối đa 50% ngân sách Trung ương của Tiểu dự án 1 cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Cứ 1% tổng tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ hộ cận nghèo | 0,1 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | Hệ số |
| Cứ 1.000 hộ nghèo và hộ cận nghèo | 0,1 |
- Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã | 0,1 |
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Đi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Đi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 1 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiêu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ tối đa 50% ngân sách trung ương của Tiểu dự án 2 cho Sở Y tế (cơ quan chủ trì Tiểu dự án); tối thiểu 50% cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện
| Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | Hệ số |
| Cứ 01 đơn vị hành chính cấp xã | 0,1 |
- Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện | Hệ số |
| Trên 15% | 1,6 |
| Từ 10% đến 15% | 1,4 |
| Từ 5% đến dưới 10% | 1,2 |
| Dưới 5% | 1 |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thấp còi theo số liệu năm 2020 của Sở Y tế.
- Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i.
Yi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương để phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình.
Trường hợp số vốn ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình thấp; sau khi áp dụng tiêu chí, định mức phân bổ vốn theo Nghị quyết này mà số vốn phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố không đảm bảo để triển khai Tiểu dự án 2 tại địa phương thì giao cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án đề xuất phân bổ vốn cho từ 1 đến 3 địa phương (trong đó ưu tiên phân bổ vốn cho địa phương có tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo cao) hoặc đề xuất phân bổ 100% vốn cho cơ quan chủ trì Tiểu dự án để tập trung nguồn lực triển khai thực hiện Tiểu dự án có trọng tâm, trọng điểm.