Điều 5. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
1. Đối tượng, tỷ lệ phân bổ: Phân bổ 100% vốn ngân sách trung ương cho các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn:
| Tiêu chí | Hệ số |
| Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện | |
| Từ 10.000 hộ đến 15.000 hộ | 0,17 |
| Từ 15.000 hộ trở lên | 0,2 |
| Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của huyện | |
| Dưới 45% | 0,3 |
| Từ 45% đến dưới 50% | 0,33 |
| Từ 50% đến dưới 55% | 0,37 |
| Từ 55% đến dưới 60% | 0,41 |
| Từ 60% đến dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
| Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | |
| Huyện có xã biên giới | 0,14 |
| Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao | 0,12 |
| Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã | |
| Dưới 20 xã | 0,12 |
| Từ 20 xã trở lên | 0,14 |
2. Phương pháp tính, xác định mức phân bổ vốn
a) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai =Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
Q =
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 1 (trừ vốn ngân sách trung ương để triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn).
b) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% vốn đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.