Điều 4. Quy định chung về tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô hộ dân; số hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của các huyện, thành phố, thị xã để tính hệ số được xác định căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả tổng rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
2. Huyện khu vực miền núi, vùng cao, biên giới đất liền, đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính hệ số được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31/12/2020; huyện nghèo được xác định căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh sách huyện nghèo giai đoạn 2021-2025.
3. Số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi tỉnh quản lý đến ngày 31/12/2020. Số lượng tuyển sinh năm 2020 của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; số lượng tuyển sinh đào tạo năm trước liền kề và kế hoạch tuyển sinh đào tạo năm phân bổ của cấp huyện do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.
4. Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh căn cứ vào số liệu Tổng điều tra Dân số và nhà ở năm 2019 của Cục Thống kê tỉnh Nghệ An.
5. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi được tính theo số liệu của Sở Y tế năm 2020.
6. Trường hợp địa bàn đáp ứng nhiều chỉ số trong cùng một tiêu chí phân bổ vốn thì áp dụng chỉ số có hệ số phân bổ vốn cao nhất.