vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ kinh phí thay thế thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá — Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 12/06/2026 Hiệu lực 23/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ kinh phí thay thế thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Chủ tàu cá là hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên.

b) Chủ tàu cá là cá nhân có đăng ký thường trú tại tỉnh Hưng Yên.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên đã được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nhưng chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá còn hiệu lực.

b) Thiết bị giám sát hành trình được chủ tàu cá thay thế phải mới 100% và đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; kích hoạt, kết nối, đồng bộ với Hệ thống giám sát tàu cá của Cục Thủy sản và Kiểm ngư trước ngày 31 tháng 12 năm 2027.

3. Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ trực tiếp cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá.

4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí thay thế thiết bị giám sát hành trình theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 30 triệu đồng/1 thiết bị.