vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề khai thác thủy sản — Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 12/06/2026 Hiệu lực 23/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề khai thác thủy sản

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Chủ tàu cá là hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên.

b) Chủ tàu cá là cá nhân có đăng ký thường trú tại tỉnh Hưng Yên.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang lĩnh vực phi ngư nghiệp.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 06 mét trở lên đang hoạt động khai thác thủy sản; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, có giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực.

Tàu cá sau khi chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang lĩnh vực phi ngư nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu và giấy phép hoạt động theo quy định của lĩnh vực chuyển đổi, còn hiệu lực tại thời điểm đề nghị hỗ trợ.

Tàu cá sau khi thực hiện chuyển đổi nghề sang lĩnh vực phi ngư nghiệp được kiểm tra và xác nhận hiện trạng tàu cá của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ đội biên phòng, Công an cấp xã. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản.

b) Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản bằng lưới kéo sang nghề khai thác thủy sản bằng lồng bẫy, lưới vây, lưới chụp, lưới rê (trừ lưới rê thu ngừ), câu.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực và giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá còn hiệu lực.

Ngư cụ, trang thiết bị phục vụ khai thác thủy sản để thực hiện chuyển đổi nghề phải được mua mới 100%.

Tàu cá sau khi thực hiện chuyển đổi nghề khai thác thủy sản được kiểm tra và xác nhận hiện trạng tàu cá của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ đội biên phòng, Công an cấp xã. Hoạt động kiểm tra phải được lập thành biên bản theo quy định.

3. Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ trực tiếp cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành việc chuyển đổi nghề khai thác thủy sản.

4. Mức hỗ trợ

a) Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang lĩnh vực phi ngư nghiệp.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét: 30 triệu đồng/tàu.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét: 70 triệu đồng/tàu.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên: 200 triệu đồng/tàu.

b) Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi từ nghề khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo sang nghề khai thác thủy sản bằng lồng bẫy, lưới vây, lưới chụp, lưới rê (trừ lưới rê thu ngừ), câu.

Hỗ trợ 40% theo hoá đơn, chứng từ hợp pháp mua ngư cụ, trang thiết bị phục vụ khai thác thủy sản để thực hiện chuyển đổi nghề.