Điều 4. Số lượng, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với các chức danh được quy định tại các văn bản pháp luật chuyên ngành tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Mức phụ cấp đối với chức danh Thôn đội trưởng:
a) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới: bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng và hưởng chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP;
b) Thôn, tổ dân phố còn lại: bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/người/tháng và hưởng chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP.
2. Số lượng, mức hỗ trợ đối với chức danh nhân viên y tế thôn, tổ dân phố
a) Số lượng: mỗi thôn, tổ dân phố bố trí 01 nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
b) Mức hỗ trợ: tại các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên: bằng 0,7 lần mức lương cơ sở/tháng. Tại các thôn, tổ dân phố còn lại: bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/tháng.