Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ tổ chức lớp truyền dạy, thực hành và trao truyền di sản văn hóa phi vật thể gắn với cồng chiêng tại cộng đồng; các cơ sở giáo dục mầm non, trường học các cấp và trường dân tộc nội trú tại vùng có hoạt động thực hành di sản.
a) Mỗi lớp tổ chức không quá 30 buổi; bố trí tối đa 03 nghệ nhân tham gia truyền dạy, trong đó có 01 nghệ nhân phụ trách chính. Trường hợp lớp truyền dạy từ 02 nội dung di sản trở lên, được bố trí thêm nghệ nhân nhưng không quá 03 nghệ nhân/lớp.
b) Hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại cho học viên không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia lớp truyền dạy trực tiếp tại cộng đồng: mức hỗ trợ tối đa 80.000 đồng/người/ngày. Đối với các trường hợp khác thực hiện theo điểm b khoản 3 Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa.
c) Mức chi thù lao, hỗ trợ đối với nghệ nhân, người thực hành tham gia giảng dạy, hướng dẫn, truyền dạy thực hiện theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 98 Nghị định số 308/2025/NĐ-CP
2. Hỗ trợ tổ chức phục dựng, tái hiện nghi lễ, lễ hội truyền thống tiêu biểu hoặc có nguy cơ mai một
a) Ưu tiên các nghi lễ, lễ hội truyền thống tiêu biểu hoặc có nguy cơ mai một, thất truyền; việc tổ chức phục dựng, tái hiện phải bảo đảm phù hợp phong tục, tập quán và được cộng đồng chủ thể thống nhất.
b) Đối với vật tư, lễ vật, đạo cụ, mô hình, nhạc cụ do cộng đồng tự chế tác, chuẩn bị phục vụ phục dựng, tái hiện: thanh toán theo ngày công, mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/ngày. Trường hợp mua các lễ vật, sản vật trong cộng đồng dân cư không có hóa đơn thì thực hiện thanh toán theo bảng kê và chứng từ hợp pháp có xác nhận của đơn vị tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ thanh toán.
3. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và duy trì hoạt động các câu lạc bộ, đội, nhóm văn nghệ thực hành văn hóa cồng chiêng được thành lập theo khoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này.
a) Hỗ trợ mua sắm cồng chiêng, nhạc cụ dân gian, trang phục, đạo cụ, thiết bị âm thanh phục vụ thực hành di sản theo danh mục và dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ duy trì hoạt động thường xuyên: 5.000.000 đồng/câu lạc bộ, đội, nhổm/năm.
4. Hỗ trợ nâng cấp, cải tạo và sửa chữa không gian thực hành di sản văn hóa cồng chiêng
a) Không gian văn hóa thực hành di sản văn hóa cồng chiêng được hỗ trợ gồm: nhà truyền thống của các dân tộc, nhà sinh hoạt cộng đồng và các không gian văn hóa cộng đồng tiêu biểu còn lưu giữ giá trị văn hóa truyền thống, đang được sử dụng hoặc có khả năng phục vụ hoạt động thực hành, trao truyền và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên.
b) Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện khi có hồ sơ hiện trạng, phương án bảo tồn, tu sửa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; có cam kết của chủ sở hữu hoặc cộng đồng về việc sử dụng phục vụ lợi ích cộng đồng trong thời hạn phù hợp.
c) Cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương, danh mục, mức hỗ trợ cụ thể đối với từng trường hợp theo quy định pháp luật và khả năng cân đối ngân sách.
5. Hỗ trợ kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu
Hỗ trợ các chủ thể văn hóa tham gia kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa cồng chiêng, bao gồm cung cấp thông tin, tham gia diễn xướng phục vụ ghi âm, ghi hình, người hướng dẫn tại chỗ, người điền phiếu kiểm kê, với mức 200.000 đồng/buổi/người.
6. Chính sách phát huy giá trị di sản gắn với du lịch cộng đồng
Hỗ trợ các địa phương đã có quy hoạch thực hiện khảo sát, chọn ít nhất 01 buôn, làng tiêu biểu để xây dựng không gian trải nghiệm, thực hành và giới thiệu di sản văn hóa cồng chiêng tại cộng đồng; trưng bày, giới thiệu các loại hình văn hóa tiêu biểu của đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, phục vụ quảng bá di sản, phát triển du lịch và tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng.