vanban.org

Điều 98. Chi cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể — Nghị định 308/2025/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 28/11/2025 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 2 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
15/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị định số 61/2016/NĐ-CP Quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh · 61/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 308/2025/NĐ-CP › Chương X › Điều 98
Đọc toàn văn

Điều 98. Chi cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể

1. Chi cho chủ thể di sản văn hóa phi vật thể bao gồm:

a) Câu lạc bộ, nhóm thực hành di sản văn hóa phi vật thể được nhận mức hỗ trợ:

Hỗ trợ lần đầu khi thành lập một lần: 30.000.000 đồng/câu lạc bộ hoặc nhóm thực hành thành lập mới để mua sắm nhạc cụ, đạo cụ, công cụ, đồ vật, đồ tạo tác phục vụ thực hành, truyền dạy, sáng tạo, trình diễn di sản văn hóa phi vật thể.

Hỗ trợ kinh phí hoạt động hằng năm: 5.000.000 đồng/năm/câu lạc bộ hoặc nhóm thực hành trong quá trình hoạt động;

b) Chi hỗ trợ Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú tham gia các hoạt động truyền dạy, lưu truyền, phổ biến di sản văn hóa phi vật thể và đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy cho người kế cận hoặc cho cộng đồng khi tham gia vào các hoạt động, chương trình, đề án, dự án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định được hỗ trợ như sau:

Hỗ trợ Nghệ nhân ưu tú 500.000 đồng/ngày; Nghệ nhân nhân dân 600.000 đồng/ngày.

Hỗ trợ Nghệ nhân ưu tú là chủ thể di sản văn hóa phi vật thể là đồng bào dân tộc thiểu số: 800.000 đồng/ngày; Nghệ nhân nhân dân 1.000.000 đồng/ngày;

c) Chi thù lao cho Nghệ nhân, người thực hành tham gia hướng dẫn, tập huấn, truyền dạy cho cộng đồng được hỗ trợ như sau:

Nghệ nhân, người thực hành: 200.000 đồng/người/buổi.

Nghệ nhân, người thực hành là đồng bào dân tộc thiểu số: 300.000 đồng/người/buổi.

Trường hợp nội dung chi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được quy định tại văn bản pháp luật khác có liên quan có mức chi cao hơn thì áp dụng theo văn bản pháp luật đó;

d) Người thực hành, Nghệ nhân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân có công lao đóng góp cho sự phục hồi của di sản văn hóa phi vật thể và đưa di sản văn hóa phi vật thể ra khỏi tình trạng có nguy cơ mai một, thất truyền được khen thưởng theo quy định của pháp luật, được hưởng 01 lần mức tiền thưởng bằng 23 lần mức chuẩn;

đ) Mức trợ cấp sinh hoạt hàng tháng: Mức 6,5 lần mức chuẩn đối với đối tượng là Nghệ nhân ưu tú; Mức 10 lần mức chuẩn đối với đối tượng là Nghệ nhân nhân dân;

e) Mức trợ cấp đóng bảo hiểm y tế đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú: Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú được hưởng trợ cấp hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế; Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú được nhà nước đóng bảo hiểm y tế với mức bằng 4,5% mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; được hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh với mức như đối với công chức theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

g) Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú khi chết được nhà nước hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn để chi trả cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tổ chức mai táng.

2. Mức chuẩn và áp dụng mức chuẩn:

a) Mức chuẩn áp dụng là 500.000 đồng/tháng;

b) Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội, tốc độ tăng giá tiêu dùng và khả năng cân đối của ngân sách, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn cho phù hợp.

3. Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm:

a) Chi nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin. Nội dung, mức chi áp dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia;

b) Chi cho Nghệ nhân, học viên tham gia hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể được hỗ trợ gồm: tiền ăn, chi phí đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ. Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 97 Nghị định này;

c) Chi cho báo cáo viên, Nghệ nhân, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, người thực hành hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, bao gồm:

Chi cho báo cáo viên: Chi thù lao, chi phụ cấp tiền ăn, chi phí đưa, đón, bố trí nơi ở. Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 97 Nghị định này.

Chi thù lao Nghệ nhân, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, người thực hành hướng dẫn, tập huấn, truyền dạy cho cộng đồng: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền thuê chỗ nghỉ cho Nghệ nhân, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, người thực hành hướng dẫn: Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 97 Nghị định này;

d) Các khoản chi liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thực hành, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể gồm: thuê địa điểm, hội trường, trang thiết bị; chi tài liệu, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi in và cấp chứng chỉ, chi mua vật tư, nguyên vật liệu thực hành, thuê dụng cụ, đạo cụ, nhạc cụ, phục trang (nếu có), quay phim, chụp ảnh, ghi âm, tư liệu hóa; chi hoạt động quản lý trực tiếp lớp tập huấn; giải khát giữa giờ; các khoản chi trực tiếp khác thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 97 Nghị định này.