vanban.org

Điều 7. Hoạt động phòng, chống phong — Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2026 Thay thế: 29/2025/NQ-HĐND · 30/12/2025
An Giang Ban hành 30/03/2023 Hiệu lực 09/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động phục vụ cho mục tiêu y tế - dân số trên địa bàn tỉnh An Giang · 29/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2023 - 2025 · 03/2023/NQ-HĐND
09/04/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh An Giang · 06/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND › Chương III › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hoạt động phòng, chống phong

1. Chi hỗ trợ cho cán bộ y tế trực tiếp cấp phát thuốc và theo dõi bệnh nhân phong đa hóa trị liệu tại nhà, ngoài chế độ công tác phí hiện hành: Mức hỗ trợ như sau:

a) Đối với bệnh nhân nhóm ít vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 6 - 9 tháng: 200.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều.

b) Đối với bệnh nhân nhóm nhiều vi khuẩn, điều trị đủ liều từ 12 - 18 tháng: 400.000 đồng/bệnh nhân/đợt điều trị đủ liều.

2. Bệnh nhân phong thuộc hộ nghèo được hỗ trợ

a) Dụng cụ phục hồi chức năng cho bệnh nhân phong bị khuyết tật theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Quy định này.

b) Trường hợp bệnh nhân nạo vét lỗ đáo điều trị tại trạm y tế xã, cơ sở y tế khu vực được hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày, thời gian hỗ trợ tối đa 20 ngày.

3. Chi hỗ trợ cho người phát hiện bệnh nhân phong mới và giới thiệu hoặc đưa được họ đến cơ sở y tế khám chẩn đoán

a) Bệnh nhân ở xã ĐBKK: 300.000 đồng/bệnh nhân.

b) Bệnh nhân ở các xã, phường, thị trấn còn lại: 200.000 đồng/bệnh nhân.