Điều 15. Hoạt động Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (sau đây viết tắt là KHHGĐ)
1. Chi hỗ trợ thực hiện chính sách triệt sản
a) Đối tượng được hỗ trợ: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; người dân sống tại khóm, ấp đặc biệt khó khăn; xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới.
b) Mức hỗ trợ: 600.000 đồng/người tự nguyện triệt sản.
2. Chi cập nhật thông tin về Dân số - KHHGĐ của hộ gia đình vào sổ ghi chép ban đầu (sổ A0). Nội dung chi bao gồm:
a) Chi in phiếu thu tin: 15 phiếu/địa bàn/năm. Giá in theo giá thực tế tại thời điểm thực hiện.
b) Chi cập nhật thông tin biến động vào sổ ghi chép ban đầu và phiếu thu tin: 5.000 đồng/phiếu thu tin của ít nhất 5 hộ gia đình đã có thông tin tại sổ ghi chép hoặc của một hộ gia đình mới.
c) Chi phí thẩm định phiếu thu tin biến động: 500 đồng/phiếu thu tin.
d) Chi phí cập nhật thông tin biến động từ phiếu thu tin vào kho dữ liệu: 1.000 đồng/phiếu thu tin.
3. Chi hỗ trợ cán bộ y tế cấp xã chăm sóc người tự nguyện triệt sản tại nhà sau phẫu thuật (nếu có): 50.000 đồng/người tự nguyện triệt sản.