vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện — Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2020 Thay thế: 02/2021/NQ-HĐND · 19/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/NQ-HĐND · 31/10/2020
Bến Tre Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 · 25/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 · 02/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 03/2018/NQ-HĐND
10/11/202017/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện

- Nguồn kinh phí thực hiện các chính sách sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Tạm ứng kinh phí: Hợp tác xã được tạm ứng kinh phí hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ trực tiếp cho hợp tác xã, mức tạm ứng không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ. Thủ tục tạm ứng kinh phí, hồ sơ đề nghị tạm ứng thực hiện theo quy định hiện hành về tạm ứng kinh phí từ ngân sách nhà nước.