vanban.org

Điều 3. Một số chính sách hỗ trợ chung đối với hợp tác xã — Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2020 Thay thế: 02/2021/NQ-HĐND · 19/03/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2020/NQ-HĐND · 31/10/2020
Bến Tre Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 16/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 · 25/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 · 02/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND Về một số chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 03/2018/NQ-HĐND
10/11/202017/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 16/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Một số chính sách hỗ trợ chung đối với hợp tác xã

1. Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã

a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập hoặc tham gia hợp tác xã.

b) Nội dung hỗ trợ

- Cung cấp thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn về quy định pháp luật hợp tác xã cho sáng lập viên và nhân dân có nhu cầu cần hợp tác trước khi thành lập hợp tác xã.

- Tư vấn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục tổ chức thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt động của hợp tác xã; hội nghị thành lập mới hợp tác xã.

- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Các nội dung hỗ trợ trên sẽ được hỗ trợ chi phí sau khi hợp tác xã đã được thành lập.

c) Mức hỗ trợ: 20.000.000 đồng/hợp tác xã.

2. Hỗ trợ trang thiết bị văn phòng làm việc

a) Điều kiện hỗ trợ

- Hợp tác xã có trụ sở làm việc, quy mô từ 50 thành viên trở lên, có liên kết cung ứng dịch vụ cho thành viên hợp tác xã. Riêng đối với hợp tác xã nông nghiệp có tổ chức liên kết sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị, có hợp đồng với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho hợp tác xã.

- Hợp tác xã chưa được đầu tư trang thiết bị văn phòng.

- Những trang thiết bị được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là tài sản không chia của hợp tác xã.

b) Nội dung hỗ trợ: Đầu tư một số trang thiết bị thiết yếu phục vụ cho hoạt động của hợp tác xã như: máy vi tính, máy in, máy fax, bàn làm việc.

c) Mức hỗ trợ: 20.000.000 đồng/hợp tác xã.

3. Hỗ trợ  tiền thuê lao động trẻ có trình độ đại học, cao đẳng về làm việc ở hợp tác xã.

a) Điều kiện hỗ trợ: Hợp tác xã có quy mô từ 50 thành viên trở lên, có liên kết cung ứng dịch vụ cho thành viên hợp tác xã. Riêng đối với hợp tác xã nông nghiệp có tổ chức liên kết sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị, có hợp đồng với doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho hợp tác xã.

b) Nội dung hỗ trợ

- Đối với hợp tác xã nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ thuê tối đa 03 lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên về làm việc tại hợp tác xã, thời hạn hỗ trợ không quá 36 tháng.

- Đối với hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực còn lại, được hỗ trợ 01 lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên về làm việc tại hợp tác xã, thời hạn hỗ trợ không quá 36 tháng.

c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ hàng năm, bằng mức lương tối thiểu vùng.