Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
1. Chức danh cán bộ không chuyên trách được hưởng phụ cấp hàng
tháng
Cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa
bàn thành phố Hải Phòng được hưởng phụ cấp hàng tháng, gồm 23 chức danh:
1.1. Phó Trưởng công an xã;
1.2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã;
1.3. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
1.4. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
1.5. Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
1.6. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
1.7. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
1.8. Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
1.9. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
1.10. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
1.11. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ;
1.12. Trưởng Ban Tổ chức Đảng uỷ;
1.13. Trưởng khối Dân vận;
1.14. Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ hoặc Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ chuyên trách công tác kiểm tra đảng (nơi Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ là chức danh kiêm nhiệm);
1.15. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;
1.16. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ Văn phòng Uỷ ban nhân dân;
1.17. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (hoặc quản lý đô thị);
1.18. Cán bộ quản lý Nhà văn hoá xã, phường, thị trấn;
1.19. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh;
1.20. Bí thư chi bộ thôn, Bí thư chi bộ tổ dân phố;
1.21. Trưởng thôn; Tổ trưởng tổ dân phố;
1.22. Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;
1.23. Công an viên ở thôn.
Mỗi chức danh cán bộ không chuyên trách bố trí 01 cán bộ được hưởng phụ cấp; trừ chức danh Phó Trưởng công an xã ở một số đơn vị hành chính được quy định bố trí 02 cán bộ theo Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã.
Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí không quá 18 chức danh cán bộ không chuyên trách không do cán bộ khác kiêm nhiệm; các chức danh còn lại căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương bố trí cán bộ chức danh khác kiêm nhiệm.
Tổng số cán bộ không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố được hưởng phụ cấp là không quá 14.191 người.
2. Mức phụ cấp hàng tháng đối với cán bộ không chuyên trách
Phụ cấp hàng tháng đối với các chức danh cán bộ không chuyên trách được chi trả theo hệ số so với mức lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau:
2.1. Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã: Hưởng hệ số 1,0.
2.2. Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hưởng hệ số 0,7.
2.3. Bí thư chi bộ thôn; Trưởng thôn; Bí thư chi bộ tổ dân phố; Tổ trưởng tổ dân phố; Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ; Công an viên ở thôn: Hưởng hệ số 0,6.
2.4. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Trưởng Ban Tổ chức Đảng uỷ; Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ; Trưởng khối Dân vận; Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ hoặc Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ chuyên trách công tác kiểm tra đảng (nơi Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng uỷ là chức danh kiêm nhiệm); hưởng hệ số 0,5.
2.5. Cán bộ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ Văn phòng Uỷ ban nhân dân; Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thuỷ lợi - Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp (hoặc quản lý đô thị); Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; Cán bộ quản lý Nhà văn hoá xã, phường, thị trấn; hưởng hệ số 0,45.
2.6. Phó trưởng thôn; Tổ phó tổ dân phố; hưởng hệ số 0,3.
2.7. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã hoặc cán bộ không chuyên trách kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
Kinh phí chi trả phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách được cân đối vào ngân sách cấp xã và quản lý qua Kho bạc nhà nước, đảm bảo chi trả đúng chế độ, đầy đủ, kịp thời hàng tháng, theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản quy định hiện hành.