vanban.org

Điều 17. Trình tự xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân

1.   Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, thực tế ở địa phương, tự mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân lập Danh mục văn bản quy định chi tiết, nội dung được giao quy định; đăng ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh qua Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

2.  Hồ sơ lập Danh mục văn bản quy định chi tiết, nội dung được giao quy định gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình về việc trình Danh mục văn bản quy định chi tiết, nội dung được giao quy định, trong đó phải nêu rõ sự cần thiết ban hành, thẩm quyền ban hành, bố cục và nội dung chính của Quyết định và các nội dung khác có liên quan.

b) Dự thảo Quyết định kèm theo Danh mục. Trong đó nội dung Danh mục phải thể hiện các thông tin sau: tên văn bản giao quy định; hiệu lực của văn bản giao quy định; điều, khoản, điểm (nội dung giao); tên văn bản quy định chi tiết hoặc nội dung giao quy định; cơ quan trình văn bản quy định chi tiết hoặc nội dung giao quy định; cơ quan phối hợp (nếu có); thời gian dự kiến trình Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua.

3. Hồ sơ đăng ký xây dựng nghị quyết gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết trong đó phải nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành nghị quyết; tên văn bản đăng ký; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có); cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp (nếu có); dự kiến nguồn lực (kinh phí, con người), các điều kiện đảm bảo cho việc thi hành nghị quyết; thời gian dự kiến trình Hội đồng nhân dân xem xét, thông qua.

b) Đề cương chi tiết dự thảo nghị quyết;

c) Văn bản cho ý kiến về cơ sở pháp lý; văn bản cho ý kiến về nguồn lực đảm bảo việc thi hành nghị quyết.

4. Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân có ý kiến đối với đề nghị lập danh mục quy định chi tiết, nội dung được giao quy định; tuỳ theo nội dung trình đăng ký xây dựng nghị quyết, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Ban khác có ý kiến đối với đăng ký xây dựng nghị quyết thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách của mình và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Trường hợp trình ban hành Danh mục văn bản quy định chi tiết, nội dung được giao quy định hoặc đăng ký xây dựng nghị quyết mà trong đó có văn bản đề xuất áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng văn bản thì nội dung tờ trình phải đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.

5. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét đề nghị lập danh mục, đăng ký xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 20 và Điều 22 của Quy chế này và các quy định khác có liên quan.