vanban.org

Điều 5. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2026
Lạng Sơn Ban hành 30/05/2024 Hiệu lực 10/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2024/NQ-HĐND
05/09/202628/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/06/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 04/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã gồm:

a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Hội Cựu chiến binh;

c) Hội Nông dân;

d) Hội Liên hiệp Phụ nữ;

đ) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

2. Mức khoán:

Ngoài lương, các khoản phụ cấp theo lương và tính chất lương đã được phân bổ hàng năm theo định biên, mức khoán như sau:

a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 135.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm (đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoán 108.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm);

b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 125.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm (đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoán 100.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm);

c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 115.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm (đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoán 92.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm).

3. Các hoạt động và nội dung chi

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và kế hoạch công tác hàng năm, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện;

b) Nội dung chi cho các hoạt động: Theo kế hoạch, chương trình đã được phê duyệt.