Điều 4. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước
1. Hệ số lao động khoa học của các chức danh như sau:
| STT | Chức danh (CD) | Hệ số lao động khoa học (H_{CD}) |
| 1 | Chủ nhiệm nhiệm vụ | 1,0 |
| 2 | Thư ký khoa học | 0,3 |
| 3 | Thành viên chính | 0,8 |
| 4 | Thành viên | 0,4 |
| 5 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ | 0,2 |
Một cá nhân có thể tham gia nhiều nội dung, công việc nghiên cứu với các chức danh khác nhau. Thù lao của cá nhân trong nội dung, công việc nghiên cứu được tính theo hệ số lao động khoa học của chức danh tương ứng và thời gian cá nhân thực hiện nội dung, công việc nghiên cứu đó.
2. Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN
a) Dự toán chi thù lao tham gia nhiệm vụ KH&CN được lập theo nội dung, công việc nghiên cứu và theo chức danh (đối với chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học) hoặc nhóm chức danh (đối với thành viên chính; thành viên; kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ).
Tiền thù lao cho các chức danh hoặc nhóm chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo số tháng quy đổi thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ. Định mức chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ tối đa không quá 28 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh và 16 triệu đồng/người/tháng đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở; đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác, mức chi thù lao tối đa không quá 0,8 lần mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ.
Trong trường hợp thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN không đủ một tháng, dự toán chi thù lao được tính theo mức thù lao của số ngày tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN của chức danh hoặc nhóm chức danh tương ứng. Mức thù lao ngày được tính trên cơ sở mức thù lao của một tháng chia cho 22 ngày.
b) Dự toán chi thù lao của chủ nhiệm nhiệm vụ; thư ký khoa học; nhóm chức danh được tính theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN.
3. Dự toán thuê lao động phổ thông hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu (nếu có) được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
4. Dự toán thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu thực hiện nhiệm vụ KH&CN được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
5. Dự toán chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu; chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 03/2023/TT-BTC.
6. Dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước, hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ hoạt động nghiên cứu được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình; Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định chế độ tiếp khách trong nước, tiếp khách nước ngoài và chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam của tỉnh Ninh Bình; Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Ngoài ra, mức chi thù lao tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở cụ thể:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh | Nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở |
| 1 | Người chủ trì | Buổi | 1.400 | 800 |
| 2 | Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | Buổi | 350 | 200 |
| 3 | Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | Báo cáo | 2.100 | 1.200 |
| 4 | Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo | Báo cáo | 1.050 | 600 |
| 5 | Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học | Thành viên/Buổi | 200 | 100 |
7. Dự toán chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu được thực hiện theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 03/2023/TT-BTC.
8. Dự toán chi họp tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở (nếu có): Bằng 50% mức chi cho Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này.
9. Dự toán chi quản lý chung nhiệm vụ KH&CN:
Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN để đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì. Cụ thể:
a) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh: Bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 210 triệu đồng/nhiệm vụ.
b) Đối với nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở: Bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước, nhưng tối đa không quá 120 triệu đồng/nhiệm vụ.
10. Các khoản chi khác liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở được thực hiện theo khoản 8 Điều 4 Thông tư 03/2023/TT-BTC.