Điều 9. Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của tiểu dự án: Tối đa 100% cho các sở, ngành; tối thiểu cho các huyện để thực hiện tiểu dự án.
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho từng huyện
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.ĐVi + Di
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Di là nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì tiểu dự án cấp tỉnh.
Q là vốn bình quân cho từng huyện được tính theo công thức:
Trong đó: G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 1; D là tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì tiểu dự án cấp tỉnh.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương của tiểu dự án:
- Tối đa 60% cho các sở, ngành. Trong đó:
+ Phân bổ tối đa cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 30%;
+ Phân bổ tối đa cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 10%;
+ Phân bổ tối đa cho Sở Y tế: 10%;
+ Phân bổ tối đa cho Sở Thông tin và Truyền thông: 10%.
- Tối thiểu 40% cho các huyện.
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho từng huyện.
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.ĐVi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân cho từng huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện để thực hiện Tiểu dự án 2.