vanban.org

Điều 2. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 15 dự án với diện tích 203,55 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 106,65 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,6 héc ta, diện tích đất rừng phòng hộ 0,23 héc ta và diện tích các loại đất khác 90,07 héc ta), trong đó: — Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Thay thế: 01/2024/NQ-HĐND · 04/06/2024
Phú Thọ Ban hành 19/04/2021 Hiệu lực 25/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực · 02/2021/NQ-HĐND
25/04/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thông qua danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung diện tích, loại đất, địa bàn thực hiện và tên dự án tại các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đang còn hiệu lực: Tổng số 15 dự án với diện tích 203,55 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 106,65 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 6,6 héc ta, diện tích đất rừng phòng hộ 0,23 héc ta và diện tích các loại đất khác 90,07 héc ta), trong đó:

- Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018: 03 dự án với diện tích 53,52 héc ta (diện tích đất trồng lúa 33,26 héc ta và diện tích các loại đất khác 20,26 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018: 02 dự án với diện tích 94,58 héc ta (diện tích đất trồng lúa 49,0 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 2,0 héc ta và diện tích các loại đất khác 43,58 héc ta).

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2019: 01 dự án với diện tích 3,56 héc ta (diện tích đất trồng lúa 2,09 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,47 héc ta).

- Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2019: 02 dự án với diện tích 19,4 héc ta (diện tích đất trồng lúa 9,37 héc ta và diện tích các loại đất khác 10,03 héc ta).

- Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020: 05 dự án với diện tích 21,14 héc ta (diện tích đất trồng lúa 4,44 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,6 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 0,23 héc ta và diện tích các loại đất khác 11,87 héc ta).

- Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020: 02 dự án với diện tích 11,35 héc ta (diện tích đất trồng lúa 8,49 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,86 héc ta).

 (Chi tiết có biểu số 02 kèm theo).