Điều 1. Thông qua 68 dự án , bao gồm: Các dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng; dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ; dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta và đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh với diện tích 135,599 héc ta (trong đó: Diện tích đất trồng lúa 64,570 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 20,583 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,35 héc ta; diện tích các loại đất khác 47,096 héc ta), cụ thể như sau:
- 49 dự án thu hồi đất, bao gồm: Đất vì mục đích quốc phòng và để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo khoản 7, Điều 61 và khoản 3, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 với diện tích 119,899 héc ta.
- 19 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (thỏa thuận bồi thường) phải chuyển mục đích đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 và đất rừng sản xuất theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017, với diện tích 15,7 héc ta.
Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:
- Thành phố Việt Trì 11 dự án với diện tích 33,1 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 20,31 héc ta và diện tích các loại đất khác 12,97 héc ta.
- Thị xã Phú Thọ 02 dự án với diện tích 5,04 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,53 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,51 héc ta
- Huyện Lâm Thao 01 dự án với diện tích đất trồng lúa 0,06 héc ta.
- Huyện Phù Ninh 03 dự án với diện tích 3,86 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,62 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,0 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,24 héc ta.
- Huyện Thanh Ba 03 dự án với diện tích 4,55 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,05 héc ta; diện tích đất rừng phòng hộ 3,35 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,15 héc ta.
- Huyện Hạ Hoà 07 dự án với diện tích 7,32 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,97 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,35 héc ta.
- Huyện Đoan Hùng 02 dự án với diện tích 2,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,22 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,43 héc ta.
- Huyện Cẩm Khê 04 dự án với diện tích 1,65 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 1,21 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,44 héc ta.
- Huyện Yên Lập 14 dự án với diện tích 27,82 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 11,45 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 4,6 héc ta và diện tích các loại đất khác 11,77 héc ta.
- Huyện Tam Nông 02 dự án với diện tích 1,43 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,31 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,12 héc ta.
- Huyện Thanh Thuỷ 08 dự án với diện tích 17,6 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 12,5 héc ta và diện tích các loại đất khác 5,1 héc ta.
- Huyện Thanh Sơn 03 dự án với diện tích 13,68 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,51 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 5,01 héc ta và diện tích các loại đất khác 5,16 héc ta.
- Huyện Tân Sơn 02 dự án với diện tích 6,5 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,8 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 3,7 héc ta và diện tích các loại đất khác 02 héc ta.
- Các dự án xây dựng công trình điện trên địa bàn các huyện, thành, thị: 06 dự án với diện tích 10,339 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,03 hécta; diện tích đất rừng sản xuất 4,273 héc ta và diện tích các loại đất khác 3,036 héc ta.
(Chi tiết có biểu số 01 và biểu số 1.1 đến 1.14 kèm theo)