Điều 2. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
1. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.
| STT | Đội tuyển | Mức ăn hàng ngày |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 240.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 200.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 145.000 |
2. Nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:
a) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày.
| STT | Đội tuyển | Mức ăn hàng ngày |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 320.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 240.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu tỉnh | 240.000 |
b) Trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 1, 3 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này);
c) Vận động viên thể thao của tỉnh Hà Nam trong thời gian tập trung tập luyện bị ốm đau, chấn thương, nghi lễ, tết, phòng chống dịch bệnh, thiên tai không tham gia tập luyện được giữ nguyên chế độ dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều này.
3. Nội dung và mức chi đặc thù khác đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Huấn luyện viên, vận động viên tham dự Đại hội Thể thao toàn quốc được hưởng chế độ dinh dưỡng 480.000 đồng/người/ngày trong thời gian không quá 50 ngày và không được hưởng mức chi chế độ dinh dưỡng quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều này;
b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập để tập luyện, tập huấn và thi đấu được áp dụng theo mức chi tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này;
c) Danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này theo quyết định cử tham gia tập huấn, thi đấu của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Vận động viên thể thao của tỉnh Hà Nam trong thời gian được triệu tập tham gia các cấp đội tuyển quốc gia, ngoài chế độ do các cấp đội tuyển quốc gia chi trả, được địa phương hỗ trợ thêm mức tiền bằng chế độ tiền ăn, tiền lương, tiền hỗ trợ mà vận động viên đó hiện đang hưởng theo quy định của tỉnh.
4. Chế độ thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao: Vận động viên tham gia thi đấu tại các giải thể thao quy định tại Khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2018, được hưởng chế độ thực phẩm chức năng là 50.000 đồng/người/ngày (trong thời gian không quá 50 ngày đối với Đại hội thể thao toàn quốc; 30 ngày đối với giải vô địch quốc gia; 15 ngày đối với các giải khác).
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.