vanban.org

Điều 3. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã — Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Thay thế: 02/2024/NQ-HĐND · 30/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 04/2021/NQ-HĐND · 03/02/2021
Lạng Sơn Ban hành 30/03/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2020/NQ-HĐND
10/06/202402/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/03/202104/2021/NQ-HĐNDSửa đổi 10/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

1. Thực hiện khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Ngoài lương, các khoản phụ cấp theo lương và tính chất lương đã được phân bổ hàng năm theo định biên, mức khoán như sau:

a) Cấp xã loại 1: 135.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm (đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoán 108.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm);

b) Cấp xã loại 2: 125.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm (đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoán 100.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm);

c) Cấp xã loại 3: 115.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm (đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân, mức khoán 92.000.000 đồng/đơn vị hành chính/năm).

2. Các hoạt động và nội dung chi

a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và kế hoạch công tác hàng  năm, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt làm căn cứ triển khai thực hiện;

b) Nội dung chi cho các hoạt động: Theo kế hoạch, chương trình đã được phê duyệt.