Điều 2. Chức danh, số lượng, m ức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm:
a) Văn phòng Đảng uỷ;
b) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
d) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;
đ) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
e) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;
g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
h) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Phó Trưởng Công an;
k) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
l) Nhân viên Khuyến nông;
m) Nhân viên Thú y.
2. Số lượng người bố trí
Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính của từng xã, phường, thị trấn, cụ thể:
a) Loại 1: tối đa 14 người;
b) Loại 2: tối đa 12 người;
c) Loại 3: tối đa 10 người.
3. Bố trí các chức danh
a) Đối với cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 02 người cho các chức danh: Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
b) Đối với cấp xã loại 3: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, cấp có thẩm quyền bố trí 02 chức danh kiêm nhiệm trong các chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này đảm bảo tổng số người không vượt quá số lượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Đối với cấp xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhận chức danh Phó Trưởng công an xã thì số lượng người bố trí tại khoản 2 Điều này giảm tương ứng;
d) Đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng người bố trí tại khoản 2 Điều này giảm tương ứng;
đ) Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
4. Mức phụ cấp của từng chức danh
Mức phụ cấp của từng chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (chưa bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
| STT | Tên chức danh | Hệ số phụ cấp/tháng (theo mức lương cơ sở) | ||
|---|---|---|---|---|
| Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 | ||
| 1 | Văn phòng Đảng uỷ | 1,10 | 1,00 | 1,00 |
| 2 | Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 0,95 | 0,90 | 0,80 |
| 3 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 0,90 | 0,80 | 0,80 |
| 4 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 0,90 | 0,80 | 0,80 |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 0,90 | 0,80 | 0,80 |
| 6 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 0,95 | 0,90 | 0,80 |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 0,95 | 0,90 | 0,80 |
| 8 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 0,95 | 0,90 | 0,80 |
| 9 | Phó Trưởng Công an | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 10 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 11 | Nhân viên Khuyến nông | 1,00 | 1,00 | 0,95 |
| 12 | Nhân viên Thú y | 1,00 | 1,00 | 0,95 |
5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
a) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định bố trí kiêm nhiệm;
b) Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh, chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.