vanban.org

Điều 2. Chức danh, số lượng, m ức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã — Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Thay thế: 02/2024/NQ-HĐND · 30/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 04/2021/NQ-HĐND · 03/02/2021
Lạng Sơn Ban hành 30/03/2020 Hiệu lực 10/04/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 02/2020/NQ-HĐND
10/06/202402/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/03/202104/2021/NQ-HĐNDSửa đổi 10/04/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh, số lượng, m ức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm:

a) Văn phòng Đảng uỷ;

b) Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

c) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

d) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

đ) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

e) Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

g) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

h) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

i) Phó Trưởng Công an;

k) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

l) Nhân viên Khuyến nông;

m) Nhân viên Thú y.

2. Số lượng người bố trí

Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính của từng xã, phường, thị trấn, cụ thể:

a) Loại 1: tối đa 14 người;

b) Loại 2: tối đa 12 người;

c) Loại 3: tối đa 10 người.

3. Bố trí các chức danh

a) Đối với cấp xã loại 1 được bố trí tối đa 02 người cho các chức danh: Phó Trưởng Công an; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

b) Đối với cấp xã loại 3: Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, cấp có thẩm quyền bố trí 02 chức danh kiêm nhiệm trong các chức danh theo quy định tại khoản 1 Điều này đảm bảo tổng số người không vượt quá số lượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

c) Đối với cấp xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhận chức danh Phó Trưởng công an xã thì số lượng người bố trí tại khoản 2 Điều này giảm tương ứng;

d) Đối với cấp xã không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng người bố trí tại khoản 2 Điều này giảm tương ứng;

đ) Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

4. Mức phụ cấp của từng chức danh

Mức phụ cấp của từng chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (chưa bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

STT Tên chức danh Hệ số phụ cấp/tháng (theo mức lương cơ sở)
Cấp xã loại 1 Cấp xã loại 2 Cấp xã loại 3
1 Văn phòng Đảng uỷ 1,10 1,00 1,00
2 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 0,95 0,90 0,80
3 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 0,90 0,80 0,80
4 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 0,90 0,80 0,80
5 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0,90 0,80 0,80
6 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 0,95 0,90 0,80
7 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ 0,95 0,90 0,80
8 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 0,95 0,90 0,80
9 Phó Trưởng Công an 1,00 1,00 1,00
10 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự 1,00 1,00 1,00
11 Nhân viên Khuyến nông 1,00 1,00 0,95
12 Nhân viên Thú y 1,00 1,00 0,95

5. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

a) Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại khoản 2 Điều này thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm (không bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế) kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định bố trí kiêm nhiệm;

b) Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh, chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.