vanban.org

Điều 4. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Sơn La Ban hành 04/05/2026 Hiệu lực 14/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Căn cứ quy định của pháp luật, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và tình hình thực tiễn địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn rà soát các nội dung dự kiến trình tại kỳ họp.

Tại kỳ họp cuối năm trước, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Kế hoạch nêu rõ số lượng các kỳ họp thường lệ, dự kiến thời gian, nội dung của từng kỳ họp và các vấn đề khác có liên quan. Trong quá trình thực hiện, trên cơ sở kiến nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh kế hoạch để bổ sung các kỳ họp và sửa đổi, bổ sung nội dung các kỳ họp cho phù hợp.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan hữu quan để thống nhất về thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp, những vấn đề có liên quan đến kỳ họp và phân công các cơ quan chuẩn bị các nội dung, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và thời hạn trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đưa vào chương trình của kỳ họp những nội dung đã được chuẩn bị bảo đảm đúng về thẩm quyền, nội dung, thời hạn, quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp theo quy định.

4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành thông báo về dự kiến thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp; kế hoạch tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp (đối với kỳ họp thường lệ); phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các nội dung trình kỳ họp theo quy định của pháp luật và lĩnh vực phụ trách.

5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng dụng chuyển đổi số trong điều hành, tổ chức kỳ họp và hoạt động của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị các tài liệu và tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện ứng dụng chuyển đổi số trong điều hành, tổ chức kỳ họp và hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; gửi các tài liệu liên quan của kỳ họp đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.