Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk. — Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/05/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 4. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 5. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 6. Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 7. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp, Chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân
Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp
Điều 10. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
Điều 11. Thành lập Tổ thảo luận tại kỳ họp và trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên Tổ thảo luận
Điều 12. Công tác thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 13. Tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 14. Hình thức tiến hành kỳ họp và biểu quyết tại kỳ họp
Điều 15. Kỳ họp thứ nhất, phiên khai mạc, phiên bế mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 16. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn tại kỳ họp
Điều 17. Hoạt động chất vấn, xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp
Điều 18. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền
Điều 19. Hồ sơ về nhân sự trình Hội đồng nhân dân quyết định
Điều 20. Thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 21. Đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức kỳ họp
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 22. Nguyên tắc hoạt động
Điều 23. Chế độ, hình thức làm việc
Điều 24. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 25. Văn bản kết luận phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 26. Trình tự, thủ tục Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 28. Chế độ thông tin, báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 29. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản
Điều 30. Xây dựng kế hoạch công tác năm của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 31. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân
Điều 32. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự của các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 33. Trình tự xem xét lập danh mục, đăng ký xây dựng, ban hành nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
Điều 34. Hội nghị giao ban với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều 35. Tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 36. Công tác đối ngoại của Thường trực Hội đồng nhân dân
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 37. Chế độ, hình thức làm việc
Điều 38. Phạm vi, lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 39. Trách nhiệm của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên
Điều 40. Trình tự, thủ tục thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 41. Việc tổ chức phiên họp toàn thể Ban
Chương V — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 42. Quyền hạn và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 43. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ đại biểu
Điều 44. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu
Chương VI — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 45. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
Điều 46. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 47. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
Điều 48. Quan hệ công tác với các Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 49. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Điều 50. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân với Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh
Điều 51. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
Điều 52
Điều 53. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
Điều 54. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân với Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 55. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân với chính quyền địa phương nơi ứng cử
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy