Điều 6. Chính sách h ỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình; Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thuỷ sản điện tử
1. Nội dung, mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá: Hỗ trợ 50% cước phí thuê bao hàng tháng nhưng không quá 150.000 đồng/tàu cá/tháng.
b) Hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ cho hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử: Hỗ trợ 50% cước phí thuê bao hàng tháng nhưng không quá 100.000 đồng/tàu cá/tháng.
2. Điều kiện hỗ trợ
Tàu cá đề nghị hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ cho thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đang lắp đặt, sử dụng thiết bị giám sát hành trình đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (thiết bị được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo đủ điều kiện lắp đặt trên tàu cá).
b) Hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ cho hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đang sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử đã được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo đủ điều kiện tích hợp với hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử dùng chung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Tàu cá có đầy đủ các giấy tờ còn hạn sử dụng (Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm).