Điều 5. Chính sách h ỗ trợ thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá
1. Nội dung, mức hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí mua thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá: Hỗ trợ 50% giá trị thiết bị nhưng không quá 11.000.000 đồng/tàu cá.
2. Thời gian được hưởng chính sách hỗ trợ: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
3. Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá và thiết bị đề nghị hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên: Chưa lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hoặc tàu cá đang sử dụng thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá (thiết bị cũ) mà chưa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.
b) Thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá đề nghị hỗ trợ phải là thiết bị mới 100% và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (thiết bị được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo đủ điều kiện lắp đặt trên tàu cá).
c) Tàu cá có đầy đủ các giấy tờ còn hạn sử dụng (Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm).
d) Chủ tàu cá phải cam kết sử dụng, bảo quản thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá tối thiểu là 03 năm (36 tháng) kể từ ngày nhận được chính sách hỗ trợ của thành phố.
đ) Trước khi thực hiện lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá, chủ tàu cá phải thông báo cho Chi cục Biển đảo và Thủy sản biết để phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện.