vanban.org

Điều 5. Mức thu, đơn vị tính phí — Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026
Cà Mau Ban hành 11/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2024/NQ-HĐND
01/07/202632/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức thu, đơn vị tính phí

1. Khoáng sản không kim loại

a) Các loại cát khác (trừ cát vàng, cát trắng), mức thu 6.000 đồng/m3;

b) Đất sét, đất làm làm gạch, ngói, mức thu 3.000 đồng/m3;

c) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; các loại đất khác, mức thu 2.000 đồng/m3.

2. Đối với các loại khoáng sản không kim loại không quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp nếu có phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản thì mức thu và đơn vị tính phí được áp dụng bằng mức thu tối đa của khoáng sản tương ứng theo quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP.

3. Khoáng sản tận thu

Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí tương ứng theo loại khoáng sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.