vanban.org

Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 01/2024/NQ-HĐND · 11/07/2024
Cà Mau Ban hành 27/04/2017 Hiệu lực 01/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND Về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2017/NQ-HĐND
01/08/202401/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/06/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/08/2024 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA (BẤT THƯỜNG)  

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật  ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 31 tháng 3  năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Dự thảo Nghị quyết về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức thu

Cơ quan thuế thực hiện thu phí đồng thời với việc thu thuế tài nguyên.

2. Đối tượng nộp

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại.

3. Đối tượng miễn thu

a) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân khai thác khoáng sản trong diện tích đất ở thuộc thẩm quyền sử dụng đất được giao để làm vật liệu xây dựng thông thường, xây dựng các công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó;

b) Các trường hợp khai thác khoáng sản để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai.

Điều 3. Mức thu

1. Khoáng sản không kim loại

a) Các loại cát (trừ cát vàng, cát trắng), mức thu 4.000 đồng/m3 (bốn ngàn đồng);

b) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác, mức thu 2.000 đồng/m3 (hai ngàn đồng);

c) Than các loại, mức thu 10.000 đồng/tấn (mười ngàn đồng);

d) Khoáng sản không kim loại khác, mức thu 30.000 đồng/tấn (ba mươi ngàn đồng).

2. Khoáng sản tận thu

Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí tương ứng theo loại khoáng sản quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này.

Điều 4. Quản lý, sử dụng

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017./.

Mục lục Bấm để đi tới điều