vanban.org

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2024 Thay thế: 26/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2021/NQ-HĐND · 15/12/2021
Tuyên Quang Ban hành 01/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định về người hoạt động không chuyên trách; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 01/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 14a Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/12/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (được bổ sung tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố).

2. Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo phân loại thôn, tổ dân phố và đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể như sau:

a) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự:

TTPhân loại thôn, tổ dân phốChức danh:
Bí thư Chi bộTrưởng thônTrưởng Ban công tác mặt trận
1Loại 11,181,180,8
2Loại 21,141,140,75
3Loại 31,121,120,7

b) Thôn, tổ dân phố còn lại:

TTPhân loại thôn, tổ dân phốChức danh
Bí thư Chi bộTrưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phốTrưởng Ban công tác mặt trận
1Loại 11,161,160,75
2Loại 21,121,120,7
3Loại 31,11,10,65

3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm:

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng được quy định tại Khoản 1 Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 70% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.