Điều 4. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 14a Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/12/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (được bổ sung tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố).
2. Mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo phân loại thôn, tổ dân phố và đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể như sau:
a) Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự:
| TT | Phân loại thôn, tổ dân phố | Chức danh: | ||
| Bí thư Chi bộ | Trưởng thôn | Trưởng Ban công tác mặt trận | ||
| 1 | Loại 1 | 1,18 | 1,18 | 0,8 |
| 2 | Loại 2 | 1,14 | 1,14 | 0,75 |
| 3 | Loại 3 | 1,12 | 1,12 | 0,7 |
b) Thôn, tổ dân phố còn lại:
| TT | Phân loại thôn, tổ dân phố | Chức danh | ||
| Bí thư Chi bộ | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố | Trưởng Ban công tác mặt trận | ||
| 1 | Loại 1 | 1,16 | 1,16 | 0,75 |
| 2 | Loại 2 | 1,12 | 1,12 | 0,7 |
| 3 | Loại 3 | 1,1 | 1,1 | 0,65 |
3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm:
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà giảm được 01 người trong số lượng được quy định tại Khoản 1 Điều này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 70% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.