Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công:
Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/20211. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công, gồm:
a) Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp hoặc các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý.
b) Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố hoặc thuộc quận, huyện, thị xã.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị quyết định thanh lý tài sản công (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các tài sản khác (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã quản lý.
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý tài sản công khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Riêng Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công khác (trừ tài sản công là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; các tài sản khác gắn liền với đất và xe ô tô quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này)