vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công: — Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021 Thay thế: 09/2024/NQ-HĐND · 15/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 12/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Hà Nội Ban hành 05/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND Quy định một số thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội · 35/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội · 09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội · 01/2018/NQ-HĐND
18/12/202112/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công:

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021
Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản công, gồm:

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

a) Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp hoặc các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố quản lý.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

b) Xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố hoặc thuộc quận, huyện, thị xã.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị quyết định thanh lý tài sản công (trừ các tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định thanh lý tài sản công là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; các tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các tài sản khác (trừ xe ô tô) có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã quản lý.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quận, huyện, thị xã trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công quyết định thanh lý tài sản công khác có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. Riêng Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý tài sản công khác (trừ tài sản công là trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp; các tài sản khác gắn liền với đất và xe ô tô quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này)