vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công. — Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2021 Thay thế: 09/2024/NQ-HĐND · 15/05/2024 Sửa đổi, bổ sung: 12/2021/NQ-HĐND · 08/12/2021
Hà Nội Ban hành 05/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 35/2024/NQ-HĐND Quy định một số thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công và mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội · 35/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND Quy định về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công và thẩm quyền quyết định việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội · 09/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội · 01/2018/NQ-HĐND
18/12/202112/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản công.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021
Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

1. Chủ tịch UBND Thành phố quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở làm việc và công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập (gồm: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên; Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) thuộc Thành phố quản lý, trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

2. Giám đốc các sở, ban, ngành quyết định việc thuê tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) trong phạm vi dự toán ngân sách được giao hàng năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, tự chịu trách nhiệm về hồ sơ, trình tự, thủ tục thuê tài sản theo quy định.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở làm việc và công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập (gồm: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên; Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; Đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) thuộc quận, huyện, thị xã quản lý, trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.

Sửa đổi bởi 12/2021/NQ-HĐND · hiệu lực 18/12/2021

4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định việc thuê nhà, đất sử dụng làm trụ sở làm việc và công trình sự nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành theo thẩm quyền