vanban.org

Điều 4. Quy định mức thu phí áp dụng tại Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại — Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 19/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 24/2014/NQ-HĐND · 09/12/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2013/NQ-HĐND · 11/07/2013
Bến Tre Ban hành 11/04/2008 Hiệu lực 21/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND Quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 01/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2008/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định mức thu phí áp dụng tại Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại

1. Mức thu:

STT NỘI DUNG MỨC THU PHÍ
1 Phí sử dụng cảng cá
a Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào và ra cảng (Tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu)
  Có công suất từ 6 đến 12 CV 5.000 đồng
  Có công suất từ 13 đến 30 CV 10.000 đồng
  Có công suất từ 31 đến 90 CV 15.000 đồng
  Có công suất từ 91 đến 200 CV 20.000 đồng
  Có công suất trên 200 CV 25.000 đồng
b Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào và ra cảng (Tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu)
  Có trọng tải dưới 5 tấn 10.000 đồng
  Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn 20.000 đồng
  Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn 50.000 đồng
  Có trọng tải trên 100 tấn 80.000 đồng
c Đối với phương tiện vận tải bộ, mức thu cho một lần vào và ra cảng
  Xe máy, xích lô, ba gác 1.000 đồng
  Có trọng tải dưới 1 tấn   5.000 đồng
  Có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn 10.000 đồng
  Có trọng tải từ trên 2,5 tấn đến 5 tấn 15.000 đồng
  Có trọng tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn 20.000 đồng
  Có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng 25.000 đồng
  Phương tiện vận tải lưu bãi qua đêm, mức thu bằng 50% của mức phí tương ứng cho từng loại phương tiện
d Đối với hàng hoá, mức thu cho một lần vào và ra cảng
  Tôm, mực, ghẹ 10.000 đồng/tấn
  Cá ăn, nghêu, sò 8.000 đồng/tấn
  Cá phân, cá mắm, ruốc 5.000 đồng/tấn
  Hàng hóa khác 3.000 đồng/tấn
  Nước đá (trừ nước đá sản xuất tại cảng) 100 đồng/cây
2 Phí trông giữ xe, mức thu cho 1 lần vào và ra bãi
a Vào ban ngày
  Xe đạp 1.000 đồng
  Xe mô tô 2.000 đồng
  Xe ô tô 5.000 đồng
b Vào ban đêm: mức thu tăng thêm 50% so với mức thu vào ban ngày tương ứng cho từng loại phương tiện
3 Phí vệ sinh
a Xử lý chất thải rắn, mức thu cho 1 cơ sở/một tháng
  Các cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản 100.000 đồng
b Các cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác  20.000 đồng
4 Phí sử dụng bến bãi
  Sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01m2/một tháng
a Mặt bằng phục vụ sản xuất
  Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ, kho lạnh 10.000 đồng
  Dịch vụ xăng dầu 6.000 đồng
  Sản xuất nước đá 5.000 đồng
b Mặt bằng kinh doanh dịch vụ Từ 1 năm trở lên Dưới 1 năm
  Nhà phân loại 17.000đồng 25.000 đồng
  Từ đường chính vào 5m 14.000đồng 20.000 đồng
  Sau 5m đến 15m tiếp theo 11.000đồng 16.000 đồng
  Cách đường chính trên 20m 10.000đồng 12.000 đồng

* Một số quy định khác:

- Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu vượt 12 giờ theo quy định nêu trên, thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được tính như sau: mức thu bằng số giờ neo đậu tăng thêm x 10% mức thu/lượt cho từng loại phương tiện tương ứng.

- Nếu phương tiện vận tải thủy, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm thì được giảm 50% mức phí/tháng theo từng loại phương tiện tương ứng. Mức tính phí cho 1 tháng đối với phương tiện vận tải thủy, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm được tính như sau: mức phí/tháng bằng mức phí cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phương tiện tương ứng.

2. Chế độ thu, nộp phí Cảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại.

Phí Cảng cá thu được được trích theo tỷ lệ như sau:

a) Trích nộp ngân sách 10% (mười phần trăm)

b) Trích để lại 90% để chi phí phục vụ hoạt động của Cảng cá.