Điều 3. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép xây dựng
1. Đối tượng thu và mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
a) Đối tượng thu: lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu vào người xin giấy phép xây dựng bao gồm xây dựng mới nhà ở riêng lẻ của nhân dân, xây dựng các công trình khác (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo…) thuộc diện được cấp giấy phép xây dựng, trừ các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
b) Mức thu:
- Mức thu đối với việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 đồng/1 giấy phép.
- Mức thu đối với việc cấp giấy phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/lần.
2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
b) Cơ quan thu lệ phí sử dụng biên lai thu lệ phí theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
c) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quản lý và sử dụng như sau:
- Nộp 40% tiền lệ phí thu được vào ngân sách địa phương
- Cơ quan thu lệ phí được trích 60% tiền lệ phí thu được còn lại để lại để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí, bao gồm:
+ Chi phí cho bộ phận đo đạc thực tế.
+ Chi phụ cấp công tác, làm thêm giờ.
+ Chi phí vật tư văn phòng.
+ Chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản.
+ Các khoản chi khác có liên quan đến việc cấp giấy phép và thu lệ phí.
d) Hàng năm, cơ quan thu lệ phí phải lập dự toán và quyết toán thu chi tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành. Số tiền lệ phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.