vanban.org

Điều 8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng — Nghị định 99/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 17 năm
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu · 99/2016/NĐ-CP
15/03/202658/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/08/202356/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/07/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 31/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu · 31/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2016/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

1. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (trừ các cơ quan quy định tại Điều 7 Nghị định này), Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.

2. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của bộ, ngành trung ương tại địa phương.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

3. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

4. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.

5. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

6. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam thuộc quân khu; trại tạm giam cấp quân khu; trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương.

7. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở.

8. Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

9. Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

10. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.

11. Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

12. Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

13. Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 58/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/03/2026

14. Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp xã; Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Tổ bầu cử.

15. Tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động và được phép sử dụng con dấu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.