vanban.org

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân — Nghị định 99/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 29/08/2013 Hiệu lực 15/10/2013 Hết hiệu lực một phần 15 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 99/2013/NĐ-CP
Nghị định số 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 97/2010/NĐ-CP
Nghị định số 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp · 106/2006/NĐ-CP
Nghị định số 12/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 12/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026
Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh bao gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

7. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Sửa đổi bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.