vanban.org

Điều 2. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức — Nghị định 99/2013/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 29/08/2013 Hiệu lực 15/10/2013 Hết hiệu lực một phần 15 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 99/2013/NĐ-CP
Nghị định số 97/2010/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 97/2010/NĐ-CP
Nghị định số 106/2006/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp · 106/2006/NĐ-CP
Nghị định số 12/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp · 12/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2013/NĐ-CP › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 250.000.000 đồng.

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.

Thay cụm từ/đính chính bởi 186/2026/NĐ-CP · hiệu lực 15/07/2026

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.