vanban.org

Điều 10. Chính sách đãi ngộ đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú — Nghị định 98/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 15/01/2026 Thay thế: 308/2025/NĐ-CP · 28/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 142/2018/NĐ-CP · 09/10/2018
Chính phủ Ban hành 21/09/2010 Hiệu lực 06/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 98/2010/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chính sách đãi ngộ đối với Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú

1. Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú được hưởng các chính sách đãi ngộ sau đây:

a) Được hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi về không gian, mặt bằng để tổ chức các hoạt động truyền dạy, sáng tạo, trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm;

b) Được giảm hoặc miễn thuế đối với hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật về thuế;

Điểm c Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 109/2015/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và các Bộ, ngành có liên quan ban hành chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.