Điều 19. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 50 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
"a) Chi phí kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm;"
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
"2. Chi phí kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm: Là số tiền phải chi, phải trích phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải thu để giảm chi phát sinh trong kỳ."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
a) Bổ sung điểm al vào sau điểm a như sau:
"a1) Hoa hồng tái bảo hiểm và chi khác liên quan trực tiếp đến tái bảo hiểm";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm k như sau:
"k) Chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm; chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý bảo hiểm; chi tuyển dụng đại lý bảo hiểm; chi quản lý các đại lý bảo hiểm cá nhân; chi kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng đại lý bảo hiểm;";
c) Bổ sung điểm p vào sau điểm o như sau:
"p) Chi hỗ trợ, chi thù lao cho nhân viên hoặc thành viên của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền để tư vấn, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm vi mô cho chính các thành viên của tổ chức đó theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.".
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:
"d) Trích lập dự phòng nghiệp vụ đối với phần đã tái bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm. Đối với bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được giảm chi trích lập dự phòng nghiệp vụ cho phần đã tái bảo hiểm đối với nhà tái bảo hiểm có xếp hạng tối thiểu "BBB" theo Standard & Poor's hoặc Fitch, "B++" theo A.M.Best, "Baa1" theo Moody's hoặc các kết quả xếp hạng tương đương của các tổ chức có chức năng, kinh nghiệm xếp hạng khác tại năm tài chính gần nhất so với thời điểm giao kết hợp đồng tái bảo hiểm."