vanban.org

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau: — Nghị định 97/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 13/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 97/2026/NĐ-CP › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 35 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

"a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm vệ tinh), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 400 tỷ đồng Việt Nam;"

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 500 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 900 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm cả bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 1.400 tỷ đồng Việt Nam.".

16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"a) Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ (trừ các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 250 tỷ đồng Việt Nam;"

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

"a) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ có thời hạn từ 01 năm trở xuống: 400 tỷ đồng Việt Nam;

b) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 450 tỷ đồng Việt Nam;

c) Kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm cả bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam."

iều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 45 như

"b) Tài liệu giải trình và minh họa về các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán. Trừ trường hợp thay đổi lãi suất kỹ thuật theo biến động của lãi suất trái phiếu Chính phủ, các trường hợp thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm khác, tài liệu giải trình phải chứng minh được phương pháp, cơ sở trích lập mới phản ánh chính xác, đầy đủ hơn so với phương pháp, cơ sở trích lập cũ về trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.".

iều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 49 nhu

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

"a) Doanh thu kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm (sau đây gọi tắt là tái bảo hiểm): Là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ sau khi đã trừ các khoản phải chi để giảm thu phát sinh trong kỳ;"

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

"c) Thu hoa hồng tái bảo hiểm và thu khác liên quan trực tiếp đến tái bảo hiểm;"

3. Sửa đổi, bổ sung điểm e và g khoản 3 như sau:

"e) Hoàn hoa hồng tái bảo hiểm;

g) Giảm hoa hồng tái bảo hiểm."