Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026 Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
a) Phạt cảnh cáo;
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
a) Phạt cảnh cáo;
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.