vanban.org

Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân — Nghị định 95/2016/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 10 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 95/2016/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 95/2016/NĐ-CP
02/11/2026362/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/01/2022100/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/07/2016Bản gốcThay thế
Nghị định số 79/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 79/2013/NĐ-CP
Nghị định số 14/2005/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 14/2005/NĐ-CP
Nghị định số 93/1999/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê · 93/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 95/2016/NĐ-CP › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026
Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:

Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:

Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 362/2026/NĐ-CP · hiệu lực 02/11/2026

c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.