vanban.org

Điều 15. Báo cáo nợ của chính quyền địa phương — Nghị định 93/2018/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 30/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị định số 93/2018/NĐ-CP Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương · 93/2018/NĐ-CP
25/03/202684/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 93/2018/NĐ-CP › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Báo cáo nợ của chính quyền địa phương

1. Hằng tháng, Sở Tài chính báo cáo ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Cơ quan có liên quan về tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của chính quyền địa phương cùng với báo cáo thực hiện dự toán thu, chi ngân sách địa phương.

Sửa đổi bởi 84/2026/NĐ-CP · hiệu lực 25/03/2026

2. Hằng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của chính quyền địa phương cùng với báo cáo thực hiện dự toán ngân sách theo quy định tại khoản 3 Điều 54 và khoản 2 Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tình hình thực hiện ngân sách địa phương và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương tại kỳ họp cuối năm và báo cáo đánh giá bổ sung tại kỳ họp giữa năm sau.

3. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu, ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính chi tiết kết quả phát hành theo mẫu tại Mục 2 Phụ lục I Nghị định này. Trong vòng 30 ngày làm việc sau khi kết thúc nãm ngân sách, ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính tình hình huy động, trả nợ lãi, nợ gốc trái phiếu chính quyền địa phương theo mẫu quy định tại Mục 3 Phụ lục I Nghị định này.

4. Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt mua lại hoặc hoán đổi trái phiếu chính quyền địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện theo mẫu quy định tại Mục 4 Phụ lục I Nghị định này.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ 6 tháng báo cáo Bộ Tài chính thực hiện kê hoạch vay, trả nợ hăng năm của chính quyên địa phưong theo Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.