vanban.org

Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011

Trà Vinh Ban hành 09/12/2010 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 · 04/2010/NQ-HĐND
16/12/201416/2014/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2011Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 01/01/2011 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2010/NQ-HĐND

Trà Vinh, ngày 09 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 ______________________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 25

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;

Xét Tờ trình số: 3197/TTr-UBND ngày 15 tháng 11năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, cụ thể như sau:

Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 16/2014/NQ-HĐND, hiệu lực từ 16/12/2014. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011./.

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Dương Hoàng Nghĩa

CƠ SỞ TÍNH CHI NS NĂM 2011 CỦA XÃ,

 PHƯỜNG, THỊ TRẤN LOẠI 1 

Nội dung Năm 2011
 - Lương CB chuyên trách, công chức tính mức 730.000đ                   563,224,200
 - Bảo hiểm XH, KPCĐ, BHYT                   114,295,224
 - CB không chuyên trách tính số tuyệt đối theo NĐ 92                   199,377,600
 - Hoạt động thường xuyên                   200,400,000
 + Hành chính(20 người x 350.000x12)                     84,000,000
 + Đảng (7 người x 400.000 x 12)                     33,600,000
 + Đoàn thể (13 người x 300.000 x 12)                     46,800,000
 + ANQP (10 người  x 300.000 x 12)*                     36,000,000
 - Hoạt động sự nghiệp                   115,000,000
 + Âp khóm văn hóa (8 ấp x  1.000.000đ)                       8,000,000
 + Hoạt động mặt trận ấp: (8 ấp x  1.000.000đ)                       8,000,000
 + Thanh tra nhân dân                       3,000,000
 + Sự nghiệp giáo dục đào tạo                     25,000,000
 + Mua sắm sửa chữa                     20,000,000
 + Sự nghiệp văn hóa thông tin, truyền thanh                       6,000,000
 + An ninh quốc phòng                     15,000,000
 + Bảo vệ tổ dân phố (chỉ tính đối với phường, thị trấn)                       5,000,000
 + Hỗ trợ công tác lập kế hoạch phát triển KTXH                     10,000,000
 + Hỗ trợ công tác hòa giải ở cơ sở + Khác                     15,000,000
 - Phụ cấp đại biểu HĐND                     80,100,000
(25 x 0,3 x730.000đ x 12; đb không lương:15 x 80.000x12)    
 - Hoạt động ấp, khóm (b/q 8 ấp)                   210,240,000
 - Nghỉ việc                     10,269,230
1068000000/104 (Nguyên :Bí thư, Chủ tịch, P. Chủ tịch...)  
 - Trực DQTV theo QĐ 91(20.000 x 3 x 365)                     21,900,000
 - Phụ cấp đặc thù theo QĐ 3454                     40,000,000
 - Hoạt động công đoàn (1 x 50.000 x 12)                          600,000
 - Hoạt động cơ sở đảng (bình quân 205 đảng viên/xã)                     29,570,000
     Tổng chi theo định mức :   5.011.195.000đ
    Đảng phí giữ lại :          1.997.174.000đ
Định mức bình quân xã = (5.011.195.000 - 1.997.174.000)/104 xã
 
 - Phụ cấp cấp ủy viên( 17x 0,3 x 730.000 x12)                   49,932,000
 - Phụ cấp DQTV                     27,156,000
Chính trị viên (1 x 0,24 x 730000 x 12 tháng)                     2,102,400
Xã đội trưởng(1 x 0,24 x 730000 x 12 tháng)                     2,102,400
Xã đội phó (1 x 0,22 x 730000 x 12 tháng)                     1,927,200
Trung đội trưởng(1 x 0,12  x730000 x12 tháng)                     1,051,200
Ấp đội trưởng (8 x 0,12 x 730000 x 12 tháng)                     8,409,600
Trung đội trưởng phòng không (1 x 0,12 x 730000 x 12 tháng)                     1,051,200
Khẩu đội trưởng (1 x 0,1 x 730000 x 12 tháng)                        876,000
Tiểu đội trưởng tại chổ (8 x 0,1 x 730000 x 12 tháng)                     7,008,000
Tiểu đội trưởng cơ động  (3 x 0,1 x730.000 x 12 tháng)                     2,628,000
 - Dự phòng                   37,935,746
Tổng cộng              1,700,000,000

* Để chi trả hoạt động thường xuyên của công an và xã đội