vanban.org

Điều 40. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính — Nghị định 91/2019/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/10/2024 Thay thế: 123/2024/NĐ-CP · 04/10/2024
Chính phủ Ban hành 19/11/2019 Hiệu lực 05/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 456 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 123/2024/NĐ-CP
Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai · 91/2019/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 91/2019/NĐ-CP › Chương III › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Biên bản và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai được lập theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định tại các Điều 38 và 39 của Nghị định này;

b) Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai và hoạt động dịch vụ về đất đai.

Công chức kiểm lâm được giao nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng rừng được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi lấn, chiếm, sử dụng đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất vào mục đích khác. Công chức, viên chức Cảng vụ hàng không được giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra việc sử dụng đất cảng hàng không, sân bay dân dụng.